Thiếc oxalate
Thiếc oxalat, còn được gọi là thiếc oxalat hoặc thiếc(II) oxalat trong tiếng Trung, có dạng bột màu trắng, tan trong axit clohidric loãng nhưng không tan trong nước. Đây là nguyên liệu thiếc tương đối ổn định, khi kết hợp với halogen (X) được cung cấp bởi muối amoni, có thể thay thế hiệu quả SnI2 không ổn định và giảm quá trình oxy hóa trong quá trình tổng hợp. Hàm lượng thiếc trong thiếc oxalat tương tự như monobutyltin oxit, và nó thể hiện hoạt tính xúc tác cao, do đó được sử dụng rộng rãi làm chất xúc tác trong lĩnh vực luyện kim. Là một chất xúc tác thân thiện với môi trường, thiếc oxalat cũng được ứng dụng trong chất xúc tác phản ứng este hóa, chất xúc tác hydro hóa than và sản xuất giấy vẽ kỹ thuật.
• Được sử dụng để tổng hợp nhựa polyester bão hòa.
• Được sử dụng trong sản xuất nhựa polyester không bão hòa.
• Được sử dụng cho các phản ứng chuyển hóa este ở nhiệt độ cao.
| Vẻ bề ngoài | Bột trắng |
| Hàm lượng thiếc (Sn), % | ≥56,8 |
| Hàm lượng Thiếc(II) (theo khối lượng %) | ≥55 |
| Hàm lượng Cl (theo trọng lượng %) | ≤1 |
| Hàm lượng thiếc (Sn), % | ≥56,8 |
| Hàm lượng Thiếc(II) (theo khối lượng %) | ≥55 |
25kg/thùng hoặc theo nhu cầu của khách hàng.
H302 Có hại nếu nuốt phải.
H312 Gây hại nếu tiếp xúc với da.
Biểu tượng
| Từ tín hiệu | Cảnh báo |
Không được xếp vào loại hàng hóa nguy hiểm.
Các biện pháp phòng ngừa để xử lý an toàn
Tránh tiếp xúc với da và mắt. Tránh tạo bụi và các hạt khí dung.
Cung cấp hệ thống thông gió hút khí thích hợp tại những nơi phát sinh bụi. Các biện pháp thông thường để
Phòng cháy chữa cháy chủ động.
Điều kiện bảo quản an toàn, bao gồm cả các trường hợp không tương thích.
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Đậy kín nắp hộp và bảo quản ở nơi khô thoáng.
hạng (TRGS 510): Chất rắn dễ cháy
Mục đích sử dụng cụ thể
Ngoài những công dụng đã đề cập trong mục 1.2, không có công dụng cụ thể nào khác được quy định.








